Luật Dân Sự

Kiều hối là gì? Vài trò, ý nghĩa và những quy định cần biết

Kiều hối là số tiền do người Việt Nam ở nước ngoài chuyển về nước cho gia đình hoặc để đầu tư, kinh doanh. Đây là nguồn lực tài chính quan trọng đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về khái niệm kiều hối là gì, phân loại kiều hối, đối tượng được phép nhận, cách chuyển nhận tiền kiều hối, tác động của kiều hối đối với nền kinh tế và vai trò của kiề

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

u hối trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.

 

Kiều hối

Kiều hối

Khái niệm về kiều hối là gì?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa quy định cụ thể về thuật ngữ kiều hối là gì? Tuy nhiên cũng có thể hiểu kiều hối là số tiền do người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi về cho gia đình hoặc bạn bè đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Kiều hối đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Chính phủ nưới ta luôn có những chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút kiều hối về nước, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh.

So với các nguồn vốn khác như đầu tư nước ngoài (FDI) hay viện trợ, kiều hối được đánh giá là nguồn lực tài chính tương đối ổn định. Dòng kiều hối ít bị ảnh hưởng bởi biến động kinh tế quốc tế, góp phần đảm bảo an ninh tài chính cho đất nước.

Vai trò của Kiều hối

  • Nguồn lực tài chính dồi dào: Kiều hối là nguồn ngoại tệ ổn định, góp phần cân bằng cán cân thanh toán, tăng dự trữ ngoại hối quốc gia, giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài.
  • Động lực đầu tư: Kiều hối thúc đẩy hoạt động đầu tư, kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, y tế, nhà ở, nông nghiệp, công nghiệp,… góp phần tạo thêm việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
  • Cải thiện đời sống: Kiều hối giúp nâng cao mức sống của người nhận, giảm thiểu tệ nạn xã hội, góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp.
  • Thể hiện tình yêu quê hương: Kiều hối là biểu tượng cho tình cảm gắn bó, yêu thương quê hương của người Việt Nam ở nước ngoài, góp phần xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
Ngoài những vai trò trên, kiều hối còn:
  • Thúc đẩy giao lưu văn hóa: Giúp giao lưu văn hóa giữa Việt Nam và các nước trên thế giới, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước ra thế giới.
  • Tăng cường quan hệ quốc tế: Góp phần tăng cường quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam và các nước có cộng đồng người Việt Nam sinh sống.

Ai có thể nhận kiều hối?

Theo quy định của pháp luật, kiều hối do người Việt Nam ở nước ngoài chuyển về được tiếp nhận và chi trả cho người thụ hưởng bởi các đối tượng sau:
  • Tổ chức tín dụng được cấp phép hoạt động ngoại hối: Bao gồm ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động ngoại hối.
  • Đại lý của tổ chức tín dụng được cấp phép hoạt động ngoại hối: Là các tổ chức được ngân hàng được cấp phép hoạt động ngoại hối ủy quyền để tiếp nhận và chi trả kiều hối.
  • Tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước cho phép hoạt động dịch vụ ngoại tệ: Bao gồm các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân,… được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động dịch vụ ngoại tệ.
  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính, bưu chính quốc tế: Là các doanh nghiệp được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép hoạt động dịch vụ tài chính, bưu chính quốc tế và có chức năng tiếp nhận và chi trả kiều hối.
Quyền lợi của người thụ hưởng kiều hối:
  • Không giới hạn lượng kiều hối gửi về hàng năm: Người thụ hưởng có thể nhận bất kỳ số tiền kiều hối nào mà người thân ở nước ngoài gửi về mà không bị giới hạn.
  • Miễn thuế thu nhập với kiều hối: Người thụ hưởng không phải đóng thuế thu nhập đối với số tiền kiều hối nhận được từ người thân ở nước ngoài.
  • Tự do sử dụng kiều hối: Người thụ hưởng có thể tự do bán hoặc gửi tiết kiệm kiều hối bằng ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng.
  • Chuyển khoản kiều hối: Người thụ hưởng có thể chuyển khoản kiều hối vào tài khoản tiền gửi cá nhân và sử dụng cho các mục đích khác nhau theo quy định của pháp luật.
  • Đổi ngoại tệ sang Việt Nam đồng: Người thụ hưởng có thể đổi ngoại tệ nhận được từ kiều hối sang Việt Nam đồng theo nhu cầu tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

Người nước ngoài mang bao nhiêu tiền mặt khi nhập cảnh Việt Nam?

Người nước ngoài mang bao nhiêu tiền mặt khi nhập cảnh Việt Nam

Người nước ngoài mang bao nhiêu tiền mặt khi nhập cảnh Việt Nam

Theo quy định hiện hành, người nước ngoài khi nhập cảnh Việt Nam không bị giới hạn về số lượng ngoại tệ tiền mặt mang theo. Tuy nhiên, nếu mang theo số tiền mặt từ 5.000 USD (hoặc tương đương) trở lên hoặc 15 triệu đồng (hoặc tương đương) trở lên, bạn bắt buộc phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh.
Ví dụ:
  • Nếu bạn mang theo 4.999 USD hoặc 14.999.000 đồng, bạn không cần khai báo Hải quan.
  • Nếu bạn mang theo 5.001 USD hoặc 15.000.001 đồng, bạn phải khai báo Hải quan.
Lưu ý:
  • Mức quy định trên áp dụng cho cả ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt.
  • Việc khai báo Hải quan cần thực hiện đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Nếu bạn không khai báo hoặc khai báo sai số lượng ngoại tệ, đồng Việt Nam tiền mặt mang theo, bạn có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
  • Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể tham khảo:
Thông tư số 15/2011/TT-NHNN quy định về việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh.

Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh

1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:

a) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;

b) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).

2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh – xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán.

3. Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác.

Thủ tục mang ngoại tệ tiền mặt vượt mức quy định khi xuất cảnh đối với người nước ngoài

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 15/2011/TT-NHNN, người nước ngoài khi xuất cảnh khỏi Việt Nam mang theo ngoại tệ tiền mặt vượt quá mức quy định hoặc vượt quá số lượng đã khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất cần thực hiện các thủ tục sau:

1. Xuất trình giấy tờ:

  • Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài: Do tổ chức tín dụng được phép cấp theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
  • Hoặc: Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.

2. Trường hợp ngoại lệ:

Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt không vượt quá số lượng đã mang vào: Chỉ cần xuất trình cho Hải quan cửa khẩu Tờ khai nhập cảnh – xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất.
Lưu ý: Tờ khai nhập cảnh – xuất cảnh có giá trị trong vòng 12 tháng kể từ ngày ghi trên tờ khai.
Ví dụ:
  • Trường hợp 1: Bạn nhập cảnh Việt Nam mang theo 10.000 USD và khai báo đầy đủ với Hải quan. Sau đó, bạn muốn xuất cảnh mang theo 12.000 USD. Bạn cần xuất trình Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài cho Hải quan cửa khẩu.
  • Trường hợp 2: Bạn nhập cảnh Việt Nam mang theo 10.000 USD và khai báo đầy đủ với Hải quan. Sau đó, bạn muốn xuất cảnh mang theo 8.000 USD. Bạn chỉ cần xuất trình Tờ khai nhập cảnh – xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số tiền 10.000 USD đã mang vào.
Lưu ý:
  • Quy định trên áp dụng cho cả ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt.
  • Việc khai báo và xuất trình giấy tờ cần thực hiện đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Nếu bạn không khai báo hoặc khai báo sai số lượng ngoại tệ, đồng Việt Nam tiền mặt mang theo, bạn có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể tham khảo:
Thông tư số 15/2011/TT-NHNN quy định về việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh.
Quy định về kiều hối tại Việt Nam ngày càng được hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển và nhận kiều hối. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích to lớn, việc quản lý và sử dụng kiều hối cũng cần được quan tâm để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Việc đẩy mạnh thu hút kiều hối, đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn kiều hối này là trách nhiệm chung của toàn xã hội. Mỗi người dân Việt Nam, dù ở trong hay ngoài nước, đều có thể góp phần mình để gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp này.

Scores: 5 (40 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Trần Như Lực

Chức vụ: Luật Sư Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Hình sự, Dân sự, Đất đai, Hôn nhân gia đình, Ly hôn, Doanh nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Lao động, Thừa kế Xây Dựng, Hành Chính..

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 15 năm

Tổng số bài viết: 104 bài viết

Hỏi Luật Sư

Tư vấn luật miễn phí 24/24

0937.552.925

Tư vấn pháp luật qua Zalo

0937.552.925

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  1900633716