Hợp đồng đặt cọc hết hiệu lực bị vô hiệu trong nhiều trường hợp theo quy định của pháp luật. Bộ luật Dân sự 2015 đã nêu rõ các điều kiện để hợp đồng đặt cọc có hiệu lực và các tình huống dẫn đến việc vô hiệu hóa. Việc xác định hiệu lực của hợp đồng đặt cọc đòi hỏi sự am hiểu pháp lý chuyên sâu. Bài viết sau đây sẽ phân tích chi tiết các trường hợp hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu.
Mục lục
Hợp đồng đặt cọc hết hiệu lực bị vô hiệu trong nhiều trường hợp theo quy định của pháp luật. Bộ luật Dân sự 2015 đã nêu rõ các điều kiện để hợp đồng đặt cọc có hiệu lực và các tình huống dẫn đến việc vô hiệu hóa. Việc xác định hiệu lực của hợp đồng đặt cọc đòi hỏi sự am hiểu pháp lý chuyên sâu. Bài viết sau đây sẽ phân tích chi tiết các trường hợp hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu.

Hợp đồng đặt cọc vô hiệu trong trường hợp nào?
Hợp đồng đặt cọc có bắt buộc phải công chứng không?
Hợp đồng đặt cọc không bắt buộc phải công chứng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 về việc đặt cọc không đề cập đến yêu cầu công chứng bắt buộc. Việc công chứng hợp đồng đặt cọc là quyền của các bên, không phải nghĩa vụ pháp lý. Tuy nhiên, công chứng có thể giúp tăng tính pháp lý và giá trị chứng cứ của hợp đồng. Nếu các bên muốn công chứng, có thể thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 40 Luật Công chứng 2014. Việc công chứng sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của các bên tốt hơn khi xảy ra tranh chấp.
>>>Xem thêm: Hợp đồng đặt cọc có bắt buộc công chứng không?
>>>Xem thêm: Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất mới nhất
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng đặt cọc
Theo quy định tại khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng đặt cọc cần đáp ứng đủ các điều kiện sau để có hiệu lực pháp lý:
- Chủ thể giao kết hợp đồng phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp.
- Các bên tham gia giao kết hợp đồng phải tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.
- Mục đích và nội dung của hợp đồng không được vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.

Hiệu lực của hợp đồng đặt cọc
Các trường hợp hợp đồng đặt cọc hết hiệu lực bị vô hiệu
Hợp đồng đặt cọc có thể bị vô hiệu trong các trường hợp sau:
- Vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội theo Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015.
- Giả tạo theo quy định tại Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015.
- Người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự xác lập theo Điều 125.
- Nhầm lẫn về bản chất của giao dịch hoặc đối tượng theo Điều 126.
- Bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép khi giao kết hợp đồng theo Điều 127.
- Người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi theo Điều 128.
- Không tuân thủ quy định về hình thức theo Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, Theo quy định hiện hành tại điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 thì không quy định hợp đồng đặt cọc bắt buộc phải lập thành văn bản hay phải công chứng, chứng thực. Cho nên, hiện nay hợp đồng đặt cọc không bị ràng buộc về mặt hình thức có nghĩa là theo quy định pháp luật, không tồn tại trường hợp hợp đồng đặt cọc vô hiệu về mặt hình thức.
>>>Xem thêm: Hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi nào
Bên đặt cọc có được đòi lại tiền cọc khi hợp đồng bị vô hiệu không?
Khi hợp đồng đặt cọc bị tuyên bố vô hiệu, bên đặt cọc có quyền đòi lại tiền cọc. Theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau:
- Các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả bằng hiện vật, phải hoàn trả bằng tiền tương đương giá trị.
- Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.
Ví dụ, nếu hợp đồng bị vô hiệu do bên nhận đặt cọc lừa dối về diện tích phòng cho thuê, bên đặt cọc có quyền yêu cầu tòa tuyên bố hợp đồng vô hiệu theo Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015. Khi đó, bên nhận đặt cọc phải hoàn trả lại tiền cọc đã nhận.

Bên đặt cọc được đòi lại tiền cọc khi hợp đồng vô hiệu
Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ xác định hiệu lực của hợp đồng đặt cọc
Các hạng mục tư vấn về hợp đồng đặt cọc bao gồm:
- Phân tích nội dung hợp đồng đặt cọc và tư vấn quyền lợi cho khách hàng
- Xác định tính hiệu lực của hợp đồng đặt cọc
- Phân tích các trường hợp hợp đồng đặt cọc có thể bị vô hiệu
- Hướng dẫn thủ tục công chứng hợp đồng đặt cọc (nếu cần)
- Tư vấn cách xử lý khi phát hiện dấu hiệu vô hiệu của hợp đồng
- Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng đặt cọc đảm bảo tính pháp lý
- Tư vấn giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng đặt cọc
- Hướng dẫn thủ tục yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu
- Tư vấn về quyền đòi lại tiền cọc khi hợp đồng bị vô hiệu
Hợp đồng đặt cọc đóng vai trò quan trọng trong các giao dịch dân sự. Việc tuân thủ các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng và nắm rõ các trường hợp hợp đồng vô hiệu sẽ đảm bảo quyền lợi, Quý khách hàng. Nếu còn thắc mắc về hiệu lực của hợp đồng đặt cọc, hãy hỏi luật sư ngay qua hotline 1900633716 để được Luật sư Dân sự tư vấn miễn phí. Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng xác định tính pháp lý và đưa ra giải pháp phù hợp cho từng trường hợp cụ thể















