Tư Vấn Ly Hôn

Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn

Tranh chấp tài sản sau ly hôn là một trong các tranh chấp về hôn nhân và gia đình xuất hiện nhiều trong thực tiễn. Trong quá trình giải quyết, pháp luật luôn tôn trọng quyền tự định đoạt và tự thỏa thuận của vợ chồng. Tuy nhiên, nếu như việc thỏa thuận không thành thì tòa án sẽ có thẩm quyền giải quyết nhằm bảo đảm quyền lợi về tài sản của các bên. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin liên quan đến giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn.

Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn

Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn

Tài sản của vợ chồng sau ly hôn theo quy định pháp luật

Thời điểm sau ly hôn, quan hệ vợ chồng của đôi bên không còn, lúc này khối tài sản mà cả hai có được trong thời kỳ hôn nhân cũng phải giải quyết định đoạt về quyền sở hữu. Vấn đề chia tài sản vợ chồng (kể cả tài sản chung hay riêng) được pháp luật quy định cụ thể.

Đối với tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, nhưng trong quá trình giải quyết tài sản chung, pháp luật vẫn ghi nhận đến các yếu tố sau:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Còn đối với tài sản riêng của vợ, chồng, sau ly hôn thì tài sản vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó. (khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)

CSPL: khoản 2, 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Nguyên tắc giải quyết tài sản vợ chồng sau ly hôn

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng sau ly hôn được ghi nhận tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nguyên tắc này phụ thuộc rất nhiều vào chế độ tài sản của vợ chồng.

  • Nếu chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì pháp luật hoàn toàn tôn trọng sự tự thỏa thuận của các bên, Tòa án sẽ chỉ can thiệp giải quyết tài sản theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc cả hai khi các bên không thỏa thuận thành.
  • Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định chung.
  • Trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì khi ly hôn tài sản sẽ được giải quyết theo thỏa thuận, khi thỏa thuận không rõ ràng đầy đủ thì Tòa án sẽ giải quyết theo các quy định tương tự trong pháp luật.

Bên cạnh đó, Luật cũng nêu rõ việc giải quyết tài sản vợ chồng sau ly hôn theo các trường hợp khác nhau.

  • Tài sản chung vợ chồng chia bằng hiện vật hoặc chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản hiện vật có giá trị lớn hơn thì phải thanh toán cho bên còn lại phần chênh lệch.
  • Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, nếu các bên không có thỏa thuận khác.

Có thể thấy rằng, các trường hợp khi ghi nhận tài Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 luôn hướng đến sự bình đẳng, trên tinh thần bảo vệ những người yếu thế trong tranh chấp tài sản khi quan hệ hôn nhân chấm dứt.

CSPL: Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Nguyên tắc phân chia tài sản chung vợ chồng

Nguyên tắc giải quyết tài sản sau ly hôn

Thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn

Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp tài sản khi ly hôn

>>> Tải mẫu đơn khởi kiện tranh chấp tài sản khi ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày … tháng … năm 20…

ĐƠN KHỞI KIỆN

(V/v: Tranh chấp tài sản sau ly hôn)

Kính gửi: Tòa án nhân dân quận/huyện ………………………….

Họ và tên nguyên đơn: ………………………………………….………………..

Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………….

CMND/ CCCD số: …………… Ngày cấp………….  Do: …………………………..

Nơi đăng ký HKTT……………………………………………………………….…

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………..

Họ và tên bị đơn: ……………………………………………………………………

Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………………………….

CMND/CCCD số: ……………… Ngày cấp…………………..  Do: ………………

Nơi đăng ký HKTT: …………………………………………………………..…….

Nơi ở hiện tại: ………………………………………..………………………………

Nội dung việc khởi kiện

Tôi xin được trình bày với Quý Tòa nội dung vụ việc như sau:

……………………………………..……………………………………………….

Căn cứ vào Điều 33, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014, tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án giải quyết những nội dung sau:

Những tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: …………………………

Trên đây là tất cả những gì tôi có thể lưu giữ để gửi cho Quý Tòa làm bằng chứng chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình.

Kính mong Quý tòa xem xét, giải quyết.

  Người viết đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Theo Mẫu số 23- DS, ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ – HĐTP, do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017.

Thẩm quyền giải quyết

Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn thuộc nhóm các tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. (khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

Dẫn chiếu đến điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện là nơi có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn.

Trường hợp đối với các vụ việc mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

CSPL: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thủ tục giải quyết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

  • Người khởi kiện chuẩn bị hồ sơ khởi kiện gồm mẫu đơn khởi kiện theo Mẫu số 23- DS, ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ – HĐTP, do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017.và các giấy tờ liên quan. (khoản 4, 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)
  • Nộp án phí theo quy định.

Bước 2: Nơi nộp hồ sơ

  • Nguyên đơn tiến hành nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp Quận/huyện theo luật định hoặc theo thỏa thuận.
  • Nếu đối tượng tranh chấp ở đây là bất động sản thì nguyên đơn phải nộp hồ sơ khởi kiện ở Tòa án nhân dân nơi có bất động sản đang tranh chấp. (quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)
  • Nếu tranh chấp có yếu tố nước ngoài theo khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ không có thẩm quyền giải quyết mà thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh (quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

Bước 3: Giải quyết vụ án

  • Tòa án có thẩm quyền sẽ tiếp nhận hồ sơ khởi kiện và tiến hành thủ tục giải quyết, mở phiên tòa xét xử.
  • Thời gian giải quyết vụ án tranh chấp tài sản sau ly hôn vào khoảng 4 tháng đến 6 tháng, tùy thuộc vào đối tượng tài sản và mức độ phức tạp của vụ án.

CSPL: khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 39, khoản 4, 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Luật sư giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn

luật sư tư vấn tranh chấp sau ly hôn

luật sư tư vấn tranh chấp sau ly hôn

  • Tư vấn, giải đáp thắc của Quý khách hàng liên quan đến tài sản vợ chồng sau ly hôn.
  • Tư vấn các quy định về việc giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn.
  • Hướng dẫn làm các thủ tục, hồ sơ để giải quyết tranh chấp.
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn từ, văn bản theo yêu cầu của Quý khách hàng.
  • Các công việc khác theo yêu cầu.

Tranh chấp về tài sản sau ly hôn là loại tranh chấp có mức độ phổ biến cao. Thực trạng giải quyết luôn hướng đến sự bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Trên đây là các nội dung liên quan đến việc giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn. Nếu Quý khách hàng còn có những thắc mắc cần được LUẬT SƯ LY HÔN tư vấn tranh chấp hay quan tâm đến các thủ tục ly hôn, khởi kiện khác xin vui lòng liên hệ đến Hotline 0937.552.925 hoặc email tuvanluat@hoiluatsu.vn để được giải đáp thắc mắc kịp thời và nhanh nhất. Xin cảm ơn!

Scores: 5 (26 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Trần Như Lực

Chức vụ: Luật Sư Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Hình sự, Dân sự, Đất đai, Hôn nhân gia đình, Ly hôn, Doanh nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Lao động, Thừa kế Xây Dựng, Hành Chính..

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 15 năm

Tổng số bài viết: 71 bài viết

Hỏi Luật Sư

Tư vấn luật miễn phí 24/24

0937.552.925

Tư vấn pháp luật qua Zalo

0937.552.925

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  0937552925