Cách đòi lại tiền đặt cọc khi không có hợp đồng đòi hỏi Quý khách hàng cần thực hiện các bước pháp lý cụ thể. Việc không có hợp đồng đặt cọc gây khó khăn trong quá trình đòi lại tiền, nhưng không phải là không thể. Quý khách hàng cần thu thập chứng cứ, thương lượng với bên nhận cọc và có thể khởi kiện ra tòa nếu cần thiết. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bước Quý khách hàng cần thực hiện.
Mục lục
Cách đòi lại tiền đặt cọc khi không có hợp đồng đòi hỏi Quý khách hàng cần thực hiện các bước pháp lý cụ thể. Việc không có hợp đồng đặt cọc gây khó khăn trong quá trình đòi lại tiền, nhưng không phải là không thể. Quý khách hàng cần thu thập chứng cứ, thương lượng với bên nhận cọc và có thể khởi kiện ra tòa nếu cần thiết. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bước Quý khách hàng cần thực hiện.
Cách đòi lại tiền đặt cọc khi không ký hợp đồng
Khi nào được đòi lại tiền đặt cọc?
Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, Quý khách hàng được đòi lại tiền đặt cọc trong hai trường hợp chính.
- Trường hợp thứ nhất là khi hợp đồng được giao kết hoặc thực hiện. Quý khách hàng có quyền nhận lại tài sản đặt cọc, trừ khi hai bên thỏa thuận trừ tiền cọc vào nghĩa vụ trả tiền.
- Trường hợp thứ hai là khi bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Khi đó, Quý khách hàng được nhận lại tài sản đặt cọc và tiền phạt cọc nếu có thỏa thuận.
Ngoài ra, Quý khách hàng có thể yêu cầu bên nhận đặt cọc trả tiền phạt cọc nếu họ vi phạm thỏa thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 hoặc Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 nếu các bên có thỏa thuận về mức phạt vi phạm.
Đặt cọc không giao kết hợp đồng có bị xem là giao dịch vô hiệu không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì bị coi là vô hiệu. Tuy nhiên, đối với trường hợp đặt cọc, pháp luật không quy định bắt buộc phải lập thành văn bản.
Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 không yêu cầu hợp đồng đặt cọc phải được lập thành văn bản. Việc đặt cọc được xem là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của các bên. Miễn là đảm bảo đúng mục đích, việc đặt cọc không đòi hỏi phải đáp ứng điều kiện về hình thức. Do đó, việc ký kết hợp đồng đặt cọc là tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên, không nhất thiết phải lập thành văn bản.
>>>Xem thêm: Ký hợp đồng đặt cọc có cần người làm chứng không?
Đặt cọc nhưng không ký hợp đồng có bị xem là giao dịch vô hiệu không?
Cách đòi lại tiền đặt cọc khi không có hợp đồng
Thương lượng, thỏa thuận
Bước đầu tiên trong quá trình đòi lại tiền đặt cọc khi không có hợp đồng là thương lượng và thỏa thuận với bên nhận đặt cọc.
- Quý khách hàng nên chủ động liên hệ và đề nghị bên nhận đặt cọc hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc. Trong quá trình thương lượng, Quý khách hàng cần trình bày rõ lý do yêu cầu hoàn trả tiền đặt cọc, dựa trên các quy định pháp luật và thỏa thuận ban đầu giữa hai bên.
- Quý khách hàng nên chuẩn bị các chứng cứ liên quan như tin nhắn, email, biên lai chuyển tiền để chứng minh việc đặt cọc đã diễn ra.
- Nếu bên nhận đặt cọc đồng ý hoàn trả, Quý khách hàng cần yêu cầu lập biên bản thỏa thuận hoặc giấy xác nhận việc hoàn trả tiền đặt cọc để tránh tranh chấp sau này.
>>>Xem thêm: Hướng dẫn cách đòi lại tiền đặt cọc khi mua nhầm đất quy hoạch
Khởi kiện
Nếu việc thương lượng không mang lại kết quả, Quý khách hàng có thể cân nhắc khởi kiện ra tòa án để giải quyết tranh chấp. Việc khởi kiện đòi lại tiền đặt cọc khi không có hợp đồng cần tuân thủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Quý khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng cứ và thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định. Dưới đây là các bước cụ thể Quý khách hàng cần thực hiện khi khởi kiện:
Cơ quan thụ lý
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Khoản 1, 3 Điều 35, Khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án đòi lại tiền đặt cọc là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
Trong trường hợp có thỏa thuận, Quý khách hàng có thể nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mình cư trú. Nếu đương sự ở nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp, vụ án sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Hồ sơ khởi kiện
Khi tiến hành khởi kiện, Quý khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Hồ sơ khởi kiện bao gồm:
- Đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Đơn cần ghi rõ ngày, tháng, năm làm đơn; tòa án nhận đơn; họ tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; những vấn đề cụ thể yêu cầu tòa án giải quyết và lý do, các căn cứ cho những yêu cầu đó.
- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp. Đối với trường hợp đòi lại tiền đặt cọc khi không có hợp đồng, Quý khách hàng cần cung cấp các chứng cứ như tin nhắn, email trao đổi về việc đặt cọc, biên lai chuyển tiền, ghi âm cuộc gọi (nếu có), hoặc lời khai của người làm chứng.
- Bản sao Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân của người khởi kiện (có chứng thực hoặc công chứng).
- Bản kê chi tiết các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
Phương thức nộp đơn khởi kiện
Bước 1: Theo quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Quý khách hàng có thể nộp đơn khởi kiện theo một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền.
- Gửi đơn qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Sau khi nộp đơn, Quý khách hàng cần chờ thông báo về việc thụ lý vụ án từ Tòa án. Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện, Tòa án sẽ yêu cầu Quý khách hàng nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí theo khoản 2 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Bước 3: Sau khi nộp tạm ứng án phí, vụ án sẽ được thụ lý và Tòa án sẽ tiến hành xét xử trong thời hạn 4 – 6 tháng kể từ ngày thụ lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Khởi kiện tại Tòa án khi xảy ra tranh chấp về tiền đặt cọc
Luật sư hướng dẫn cách đòi lại tiền đặt cọc khi không có hợp đồng
Luật sư sẽ hỗ trợ quý khách hàng trong quá trình đòi lại tiền đặt cọc khi không có hợp đồng. Cụ thể:
- Tư vấn, giải đáp thắc mắc về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự và các trường hợp giao dịch vô hiệu
- Tư vấn về các trường hợp, hướng giải quyết khi gặp tranh chấp đòi tiền đặt cọc để đương sự có quyết định đúng đắn nhất.
- Hỗ trợ soạn thảo các văn bản như đơn khởi kiện, yêu cầu giải quyết tranh chấp đòi lại tiền đặt cọc.
- Chuẩn bị hồ sơ để giải quyết tranh chấp đòi lại tiền đặt cọc.
- Hỗ trợ nộp đơn, hồ sơ tại Tòa án đòi lại tiền đặt cọc
- Hỗ trợ, tham gia vào các cuộc tranh chấp với đương sự theo ủy quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp.
- Hỗ trợ khách hàng làm đơn thi hành án và tư vấn các vấn đề phát sinh nếu có cho khách hàng.
Việc đặt cọc không ký kết hợp đồng diễn ra khá nhiều trong cuộc sống do các chủ thể đôi lúc chỉ thỏa thuận bằng miệng với nhau mà không tiến hành ký kết một văn bản, điều đó dẫn đến khi xảy ra tranh chấp sẽ gây phiền toái cho các bên. Tuy nhiên, việc đòi lại tiền đặt cọc khi không có hợp đồng không phải là không thể được. Nếu cần hỗ trợ pháp lý chuyên sâu, Quý khách hàng có thể hỏi luật sư qua hotline 1900633716 để được Luật sư Dân sự tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể của mình.