Luật Doanh Nghiệp

Luật cạnh tranh năm 2018 mới nhất đang áp dụng

Luật Cạnh tranh mới nhất được ban hành vào năm 2018, đánh dấu bước phát triển quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về cạnh tranh tại Việt Nam. Luật Cạnh tranh 2018 có nhiều thay đổi so với Luật Cạnh tranh 2004, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và thúc đẩy phát triển nền kinh tế thị trường. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về Luật Cạnh tranh 2018, bao gồm những điểm mới, So sánh Luật Cạnh tranh 2018 với Luật Cạnh tranh 2004, tác động của Luật Cạnh tranh 2018 đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng, tư vấn luật cạnh tranh cho Doanh nghiệp, sẽ được trình bày cụ thể qua nội dung bên dưới

Luật cạnh tranh năm 2018

Luật cạnh tranh năm 2018

Những điểm mới của Luật Cạnh tranh 2018 so với Luật Cạnh tranh 2004

Luật Cạnh tranh 2018 số 23/2018/QH14 đã chính thức được Quốc hội thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 01/07/2019, mang đến nhiều thay đổi so với Luật Cạnh tranh 2004. Dưới đây là những điểm mới nổi bật của luật:

1. Bỏ ngưỡng giới hạn tập trung kinh tế:
  • Luật Cạnh tranh 2004 cấm tập trung kinh tế nếu thị phần kết hợp trên 50%.
  • Luật Cạnh tranh 2018 không quy định ngưỡng cụ thể mà chỉ cấm tập trung kinh tế gây hạn chế cạnh tranh.
2. Bổ sung hành vi bị nghiêm cấm:
Luật Cạnh tranh 2018 cấm tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, vận động, ép buộc doanh nghiệp thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh.
3. Quy định chính sách khoan hồng:
  • Doanh nghiệp tự nguyện khai báo vi phạm sẽ được miễn hoặc giảm mức phạt.
  • Áp dụng cho tối đa 3 doanh nghiệp đầu tiên.
4. Ấn định mức phạt cụ thể:
  • Vi phạm tập trung kinh tế: Phạt tối đa 5% tổng doanh thu trên thị trường liên quan.
  • Vi phạm cạnh tranh không lành mạnh: Phạt tối đa 2 tỷ đồng.
  • Vi phạm khác: Phạt tối đa 200 triệu đồng.
5. 4 căn cứ xác định ngưỡng thông báo tập trung kinh tế:
  • Tổng tài sản trên thị trường Việt Nam.
  • Tổng doanh thu trên thị trường Việt Nam.
  • Giá trị giao dịch của tập trung kinh tế.
  • Thị phần kết hợp trên thị trường liên quan.
6. Quy định mới thời hạn xử lý vụ việc vi phạm:
  • Hạn chế cạnh tranh: 9 tháng.
  • Tập trung kinh tế: 90 ngày.
  • Cạnh tranh không lành mạnh: 60 ngày.
7. Định danh cơ quan thực thi pháp luật về cạnh tranh:
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thuộc Bộ Công Thương.
Luật Cạnh tranh 2018 góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường.

Luật Cạnh tranh 2018: Những điểm mới nổi bật

Luật cạnh tranh năm 2018 số 23-2018-QH14

Những điểm mới nổi bật Luật Cạnh tranh 2018

Luật Cạnh tranh 2018 có hiệu lực từ ngày 01/07/2019, mang đến nhiều thay đổi so với Luật Cạnh tranh 2004. Dưới đây là những điểm mới nổi bật của luật:
1. Xác định thị phần và thị phần kết hợp:
  • Căn cứ vào đặc điểm thị trường liên quan.
  • Bổ sung phương pháp xác định số đơn vị hàng hóa.
2. Bổ sung hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh:
  • Không giao dịch với các bên không tham gia thỏa thuận.
  • Hạn chế thị trường tiêu thụ, nguồn cung ứng.
  • Gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
3. Cấm thỏa thuận giữa các doanh nghiệp cùng thị trường:
  • Gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.
  • Hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng.
4. Doanh nghiệp có thị phần dưới 10% không được coi là thống lĩnh thị trường.
5. So sánh hàng hóa không trực tiếp bị coi là cạnh tranh không lành mạnh:
Chỉ cần có việc so sánh hàng hóa và không chứng minh được nội dung.
6. Quy định cụ thể về khuyến mại trong cạnh tranh không lành mạnh:
Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác.
7. Mọi doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế phải nộp hồ sơ thông báo.
8. Bỏ quy định cấm tập trung kinh tế với các doanh nghiệp có thị phần kết hợp trên 50%.
9. Các yếu tố đánh giá tác động của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh:
Mức thị phần, rào cản gia nhập, mở rộng thị trường,…
10. Thời hạn hưởng miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là không quá 05 năm.
11. Lần đầu quy định về xác định sức mạnh thị trường đáng kể:
Căn cứ vào tương quan thị phần, sức mạnh tài chính, quy mô, lợi thế về công nghệ, hạ tầng kỹ thuật,…
12. Đánh giá tác động tích cực của việc tập trung kinh tế:
  • Tác động tích cực đến ngành, lĩnh vực, khoa học, công nghệ.
  • Tác động tích cực đến doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Tăng cường sức cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
13. Thẩm định việc tập trung kinh tế:
Gồm 2 bước: Thẩm định sơ bộ và Thẩm định chính thức.
Sau khi thẩm định chính thức, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ra quyết định:
  • Tập trung kinh tế được thực hiện.
  • Tập trung kinh tế có điều kiện.
  • Tập trung kinh tế bị cấm.
14. Các hành vi vi phạm quy định về tập trung kinh tế:
  • Không thông báo về việc tập trung kinh tế.
  • Thực hiện tập trung kinh tế khi chưa có kết quả thẩm định sơ bộ.
  • Thực hiện tập trung kinh tế bị cấm.

Nội dung văn Bản Luật cạnh tranh năm 2018 số 23/2018/QH14

>>>Tải toàn văn bản Luật cạnh tranh 2018

Scores: 5 (10 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Trần Như Lực

Chức vụ: Luật Sư Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Hình sự, Dân sự, Đất đai, Hôn nhân gia đình, Ly hôn, Doanh nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Lao động, Thừa kế Xây Dựng, Hành Chính..

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 15 năm

Tổng số bài viết: 101 bài viết

Hỏi Luật Sư

Tư vấn luật miễn phí 24/24

0937.552.925

Tư vấn pháp luật qua Zalo

0937.552.925

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  1900633716