Luật sư tư vấn hợp đồng

Thủ tục hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng

Thủ tục hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng là quy trình cần thực hiện khi các bên muốn chấm dứt hợp đồng mua bán đất. Ngay cả khi việc công chứng đã được tiến hành, các bên vẫn có thể thực hiện hủy hợp đồng. Muốn biết thủ tục hủy bỏ hợp đồng này được pháp luật đất đai quy định ra sao hãy cùng theo dõi bài viết sau:

 

Thủ tục hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng

Hợp đồng mua bán đất đã công chứng có được hủy không theo quy định pháp luật?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, hợp đồng mua bán đất là loại hợp đồng cần thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực.

Thêm vào đó, căn cứ tại Điều 51 Luật Công chứng 2014:

“Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.”

Như vậy, hợp đồng mua bán đất đã công chứng có thể được hủy bỏ nếu có văn bản thỏa thuận giữa tất cả các bên tham gia.

CSPL: Điều 167 Luật Đất đai 2013; Điều 51 Luật Công chứng 2014.

Điều kiện hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng

  • Phải có văn bản chứng minh sự thỏa thuận, cam kết của tất cả những người tham gia;
  • Việc hủy bỏ hợp đồng phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Nếu tổ chức đó chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng.
  • Thủ tục hủy bỏ được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng.

CSPL: Điều 51 Luật Công chứng 2014.

Quy trình thủ tục hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng

Hồ sơ hủy hợp đồng mua bán đất

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Văn bản thỏa thuận về việc hủy bỏ hợp đồng;
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Giấy tờ tùy thân của các bên (Bản sao).

CSPL: Điều 63, 51 Luật Công chứng 2014.

Quy trình thủ tục hủy hợp đồng mua bán đất

  1. Bước 1: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng mua bán đất trước đó.
  2. Bước 2: Công chứng viên thụ lý hồ sơ và ghi vào sổ công chứng nếu hồ sơ đầy đủ.
  3. Bước 3: Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan đồng thời giải thích cho họ về quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ.
  4. Bước 4: Người yêu cầu tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc thay.
  5. Bước 5: Người yêu cầu đồng ý toàn bộ nội dung dự thảo thì ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu xuất trình bản chính của các giấy tờ liên quan để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng.

CSPL: Điều 40 Luật Công chứng 2014.

Quy trình thủ tục hủy hợp đồng mua bán đất

Quy trình thủ tục hủy hợp đồng mua bán đất

Luật sư tư vấn thủ tục hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng

  • Giải đáp thắc mắc của khách hàng về thủ tục hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng;
  • Tư vấn cho khách hàng hướng thỏa thuận với bên mua/bán đất;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ hủy hợp đồng mua bán đất;
  • Hướng dẫn khách hàng tự hủy hợp đồng;
  • Nhận ủy quyền để thực hiện thủ tục hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng với cơ quan có thẩm quyền.

tư vấn thủ tục hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng

tư vấn thủ tục hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng

Thủ tục hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng là thủ tục khá phức tạp, đề cao sự thỏa thuận giữa các bên. Do đó, trong trường hợp có thắc mắc hoặc cần sự hỗ trợ từ Đội ngũ Luật sư chuyên Tư vấn hợp đồng của Hội Luật Sư thì đừng ngần ngại liên hệ tới Hotline 0937.552.925 hoặc email tuvanluat@hoiluatsu.vn. Xin cảm ơn.

Scores: 5 (15 votes)

Bài viết được thực hiện bởi Trần Như Lực

Chức vụ: Luật Sư Điều Hành

Lĩnh vực tư vấn: Hình sự, Dân sự, Đất đai, Hôn nhân gia đình, Ly hôn, Doanh nghiệp, Thương Mại, Hợp đồng, Lao động, Thừa kế Xây Dựng, Hành Chính..

Trình độ đào tạo: Đại Học Luật

Số năm kinh nghiệm thực tế: 15 năm

Tổng số bài viết: 101 bài viết

Hỏi Luật Sư

Tư vấn luật miễn phí 24/24

0937.552.925

Tư vấn pháp luật qua Zalo

0937.552.925

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  1900633716